Inox là chất liệu quen thuộc, được dùng để sản xuất nhiều vật dụng cần thiết trong gia đình, đặc biệt là nhà bếp như nồi, chảo, vá sạn,...Trên thị trường hiện nay có nhiều loại inox nhưng phổ biến nhất là inox 304, 201, 316 và inox 430. Do đó, bạn cần phải biết cách phân biệt các loại inox này. Trong bài viết này Meohay.vn sẽ cùng bạn phân biệt các loại inox thông dụng này nhé. Inox là gì? Inox còn có tên gọi khác là thép không gỉ, là hỗn hợp gồm các kim loại như Niken, Crom, Đồng, Sắt, Cacbon, Mangan, Silic,… Chất liệu này nổi bật với độ bền cao, ít bị ăn mòn và bị đổi màu nên được ứng dụng chế tạo thành nhiều vật dụng trong đời sống hằng ngày. Độ bền của inox phụ thuộc vào việc pha trộn các kim loại như Crom, Cacbon,... nhiều hay ít. Inox sẽ có khả năng chống oxy hóa tốt nếu trong thép có hàm lượng Crom cao. Hiện nay, các loại inox phổ biến mà người dùng thường gặp là inox 201, inox 410, inox 304, inox 301 và inox 430. Đặc tính của inox Các đặc tính của inox được chia thành 4 nhóm chính và mỗi nhóm gồm nhiều phân loại: Austenitic: SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s,… Ferritic: SUS 409, 410, 430,... Austenitic-Ferritic (Duplex): LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA,... Martensitic: 420S45, 248SV,... Về các phương diện chung thì các đặc tính của inox sẽ bao gồm: Nhóm hợp kim Từ tính Khả năng chịu ăn mòn Tính dẻo Tính chịu nhiệt Austenit Không Cao Rất cao Rất cao Duplex Có Rất cao Trung bình Thấp Ferritic Có Trung bình Trung bình Cao Martensitic Có Trung bình Thấp Thấp Hóa bền tiết pha Có Trung bình Trung bình Thấp [caption id="attachment_8495" align="aligncenter" width="730"] Inox có 4 nhóm đặc tính chính với nhiều phân loại khác nhau[/caption] Các loại inox thông dụng Inox (thép không gỉ) là một dạng hợp kim của sắt sở hữu thành phần chứa tối thiểu 10,5% Crôm. Inox thường khó có thể bị biến màu hay bị ăn mòn như thép thông thường khác. Chúng với khả năng chống chịu ở những môi trường khắc nghiệt, độ ẩm cao và không bị gỉ ở thời tiết ở không gian ngoài trời. Vì thế inox là cái nguyên liệu xuất sắc cho nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Hiện nay người ta đã phân phối ra hàng trăm mẫu inox khác nhau. Được phân thành 4 loại (dòng) inox chính: austenitic, ferritic, duplex và martensitic. Trong đó inox thông dụng nhất là austenitic sở hữu các mác inox đa dạng như: sus 201, 304, 316… tiếp đó là một số mã inox thông dụng của nhóm ferritic như 430, 410 và 201 của duplex… [caption id="attachment_8496" align="alignnone" width="874"] Các loại inox phổ biến[/caption] So sánh các loại inox thông dụng Trong bài viết này, chúng ta cùng so sánh 4 loại inox phổ biến trên thị trường đó là inox 304, inox 316, inox 201 và inox 430. Inox 304 Là vật liệu được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới. Trong loại inox này có hàm lượng niken lên đến 10.5% trọng lượng, crom khoảng 20%. Cũng bởi vì những tính chất nổi bật đó mà nó đáp ứng được nhu cầu người sử dụng một cách tuyệt đối. Inox 201 Là loại được sử dụng nhiều nhất hiện nay bởi chất lượng và kích cỡ phù hợp. Trong thành phần đã được giảm bớt niken thay vào đó được bổ sung mangan với 7,1%. Inox 201 là loại inox ra đời khá sớm và khả năng chống ăn mòn của loại inox này cũng khá thấp. Inox 201 có khả năng chống ăn mòn tuy nhiên nó không được tốt so với các loại inox khác nhưng bù lại giá thành của nó lại tương đối rẻ. Inox 316 là loại inox có khả năng chống ăn mòn tốt nhất, trong phần phần hóa học có chứa Mo mà ở 4 loại inox phổ biến còn lại không có, đem đến những ưu điểm vượt trội như chịu được môi trường muối ăn mòn như clorua, florua,… Inox 430 Inox 430 có thành phần hóa học gồm ít nhất 18% crom và không chứa niken, là loại inox có chất lượng thấp nhất trong 4 loại inox thông dụng, dễ bị ăn mòn, hoen ố. Cách phân biệt các loại inox thông dụng Sử dụng axit Đây là một cách khá thông dụng và cho ra kết quả chính xác nhất với chi phí rẻ nhất hiện nay. Bạn chỉ cần chuẩn bị các miếng (thanh) inox 201 và inox 304 cùng một loại axit nhỏ. Sau đó bạn tiến hành nhỏ giọt axit lên 2 miếng inox và đợi trong 10s để quan sát bề mặt của hai miếng inox. Nếu miếng inox nào sủi bọt và chuyển sang màu đỏ gạch thì đó chính là inox 201. Còn miếng inox nào không xảy ra phản ứng và chỗ nhỏ axit có màu xám thì đó là inox 304. [caption id="attachment_8497" align="alignnone" width="1366"] Kiểm tra inox bằng axit[/caption] Dùng thuốc thử chuyên dụng Đầu tiên cần lau sạch bề mặt của inox, sau đó nhỏ một giọt thuốc thử vào bề mặt của cả 4 miếng. Đợi khoảng 3 phút nếu bạn thấy sự đổi màu của inox thì lúc này bạn so sánh bảng màu ở trên vỏ hộp là có thể xác định được inox. Với miếng inox có màu càng đậm thì sẽ có chất lượng càng kém. Dung dịch thuốc thử chuyển sang màu đỏ nhưng sau 5 giây màu đỏ chưa tan thì đó là inox 316. Nếu chuyển sang màu đỏ nhưng tan ngay lập tức thì đó là inox 304. Còn dung dịch chuyển sang màu đen hoặc không đổi màu thì đó là inox 201 và inox 430. Bạn dùng phương pháp thử bằng nam châm để phân biệt tiếp inox 201 và inox 430. [caption id="attachment_8498" align="aligncenter" width="527"] Sử dụng thuốc thử molypden để kiểm tra inox[/caption] Dùng nước tẩy bồn cầu Bạn chuẩn bị 4 miếng inox và dùng miếng cọ nồi để chà lên bề mặt của inox cho nó xước. Sau đó, bạn dùng nước tẩy bồn cầu để quét lên bề mặt inox. Sau 20 phút nếu bạn thấy miếng inox nào bị ố vàng thì đó sẽ là inox 201, 430 còn miếng nào không biến đổi là inox 304 và inox 316. Bạn dùng phương pháp các phương pháp khác để phân biệt tiếp các loại inox. [caption id="attachment_8499" align="alignnone" width="909"] Sử dụng nước tẩy bồn cầu thử inox[/caption] Sử dụng nam châm Bạn chỉ cần sử dụng nam châm để gần 4 miếng inox. Miếng inox nào bị nam châm hút mạnh thì đó là inox 430, hút nhẹ thì là inox 201, còn miếng nào không bị hút hoặc hơi có lực hút thì đó là inox 304, còn miếng nào hoàn toàn không bị nam châm hút thì đó là inox 316. [caption id="attachment_8500" align="aligncenter" width="572"] Sử dụng nam châm để phân biệt inox[/caption] Lưu ý: không nên sử dụng nam châm để thử đối với các loại inox đã thành thành phẩm. Bởi vì lúc này inox đã được gia công tạo hình các sản phẩm sẽ sinh ra từ tính nên lúc này sử dụng nam châm sẽ không còn chính xác nữa.